
TIỆN ÍCH · 02
Tính mật độ xây dựng
Mật độ chiếm đất và hệ số sử dụng đất. So với khung QCVN 01:2021 nhà ở riêng lẻ — quy hoạch nơi có đất vẫn thắng.
Cách tính
Mật độ thuần = diện tích chiếm đất (hình chiếu mái/khối nhà) ÷ diện tích lô × 100. Hệ số sử dụng đất ≈ tổng sàn ÷ diện tích lô. Bảng tối đa trên trang lấy mốc QCVN 01:2021/BXD cho nhà ở riêng lẻ, nội suy — quy hoạch Kon Tum nơi có đất vẫn thắng.
1. Đo lô đất
Rộng × dài theo sổ đỏ hoặc bản trích đo (m). Lô lệch, hai thửa: nhập diện tích đúng hơn là nhân đại. Đất vuông 5 × 20 m → rộng 5, dài 20.
2. Đo hình chiếu công trình
Rộng × dài phần nhà nhìn từ trên xuống (mép tường / mái, tùy cách tính hồ sơ). Không cộng sân, bể cạn, tiểu cảnh. Lùi chỉ giới thì rộng/dài nhà nhỏ hơn lô.
3. Nhập số tầng
Để ra hệ số sử dụng đất (sàn ước = chiếm đất × tầng). Tum, mái lệch chưa trừ — đây là ước nhanh, hồ sơ xin phép tính sàn theo bản vẽ.
4. So với cột tối đa
Lô ≤ 50 m²: tối đa 100%. 100 m²: 80%. 200 m²: 70%… Lô 80 m² được nội suy giữa 75 m² (90%) và 100 m² (80%). Vượt khung → thu hình chiếu hoặc hỏi quy hoạch chi tiết.
Máy tính
LÔ ĐẤT
KHỐI XÂY (HÌNH CHIẾU)
MẬT ĐỘ TRONG KHUNG QCVN 01:2021 (THAM KHẢO)
70.0%
Tối đa nội suy theo diện tích lô: 80.0% · chiếm đất tối đa ≈ 80.0 m²
- Diện tích lô
- 100.0 m²
- Diện tích chiếm đất
- 70.0 m²
- Hệ số sử dụng đất (sàn/lô)
- 2.10
- Sàn ước tính (tầng × chiếm đất)
- 210 m²
| Diện tích lô (m²) | Mật độ tối đa |
|---|---|
| ≤ 50 | 100% |
| 75 | 90% |
| 100 | 80% |
| 200 | 70% |
| 300 | 60% |
| 500 | 50% |
| ≥ 1000 | 40% |
Ví dụ
Lô 5 × 20 m = 100 m². Nhà 5 × 14 m = 70 m² chiếm đất → mật độ 70%. Tối đa QCVN với 100 m² là 80% → còn dư. 3 tầng → HSĐ ≈ 2,1. Nếu đường yêu cầu lùi 3 m mặt tiền, rộng nhà không còn 5 m — nhập lại đúng chỉ giới.
Cách đọc kết quả
- Ô mực: mật độ thực tế ≤ tối đa nội suy.
- Ô giấy: vượt — giảm hình chiếu hoặc kiểm tra lại số đo.
- HSĐ và m² sàn chỉ ước. Chiều cao, khoảng lùi, lộ giới không nằm trong công cụ này.
Lưu ý
- Quy hoạch phân khu / chi tiết Kon Tum, chỉ giới đường đỏ: hỏi một cửa nơi có đất.
- Nhà liền kề, biệt thự, nhà độc lập mới dùng bảng này. Chung cư, nhà xưởng khác.
- Lô > 500–1000 m²: QCVN để 40–50% và giao địa phương xem — đừng lấy số web làm chắc.
Bảng mật độ tối đa theo QCVN 01:2021/BXD (nhà ở riêng lẻ), nội suy giữa các mốc. Quy hoạch chi tiết, chỉ giới, chiều cao do UBND nơi có đất — Kon Tum xác nhận tại một cửa.
Hỏi nhanh
- Sân để xe có tính mật độ?
- Sân không mái, không tính chiếm đất. Gara có mái / sàn bê tông thì tính vào hình chiếu.
- Mật độ đạt là được cấp phép?
- Chưa. Còn chỉ giới, chiều cao, PCCC, hồ sơ kiến trúc, giấy tờ đất. Mật độ chỉ một chỉ tiêu.
- Xem phong thủy nhà ở
- Tư vấn phong thủy nội thất
- Tính chi phí xây dựng
- Tính chi phí vật liệu
- Tính chi phí nhân công xây dựng
- So sánh chi phí xây dựng
- Xem tuổi làm nhà
- Thước lỗ ban trực tuyến
- Xem hướng nhà hợp tuổi
- Xem màu hợp tuổi
- Tính diện tích xây dựng
- Checklist chuẩn bị xây nhà
- Checklist nghiệm thu nhà
- Tính tiến độ xây nhà
Xây tử tế. Ở an tâm
Mời gia chủ hẹn ngày ra xem đất trước khi vẽ nhà
Buổi khảo sát đầu tại lô đất chưa tính phí thiết kế. Minh Thư không báo giá theo mét vuông trên mạng. Số tiền và hạng mục chỉ nói sau khi đã đứng trên đất của bạn, hiểu lối vào, chỗ xe và nhu cầu gia đình.
Liên hệ ngay