Tính mật độ xây dựng

TIỆN ÍCH · 03

Tính mật độ xây dựng

Mật độ chiếm đất và hệ số sử dụng đất. So với khung QCVN 01:2021 nhà ở riêng lẻ — quy hoạch nơi có đất vẫn thắng.

Hướng dẫn sử dụng

Mật độ thuần = diện tích chiếm đất (hình chiếu mái/khối nhà) ÷ diện tích lô × 100. Hệ số sử dụng đất ≈ tổng sàn ÷ diện tích lô. Bảng tối đa trên trang lấy mốc QCVN 01:2021/BXD cho nhà ở riêng lẻ, nội suy — quy hoạch Kon Tum nơi có đất vẫn thắng.

  1. 1. Đo lô đất

    Rộng × dài theo sổ đỏ hoặc bản trích đo (m). Lô lệch, hai thửa: nhập diện tích đúng hơn là nhân đại. Đất vuông 5 × 20 m → rộng 5, dài 20.

  2. 2. Đo hình chiếu công trình

    Rộng × dài phần nhà nhìn từ trên xuống (mép tường / mái, tùy cách tính hồ sơ). Không cộng sân, bể cạn, tiểu cảnh. Lùi chỉ giới thì rộng/dài nhà nhỏ hơn lô.

  3. 3. Nhập số tầng

    Để ra hệ số sử dụng đất (sàn ước = chiếm đất × tầng). Tum, mái lệch chưa trừ — đây là ước nhanh, hồ sơ xin phép tính sàn theo bản vẽ.

  4. 4. So với cột tối đa

    Lô ≤ 50 m²: tối đa 100%. 100 m²: 80%. 200 m²: 70%… Lô 80 m² được nội suy giữa 75 m² (90%) và 100 m² (80%). Vượt khung → thu hình chiếu hoặc hỏi quy hoạch chi tiết.

Công cụ

LÔ ĐẤT

KHỐI XÂY (HÌNH CHIẾU)

MẬT ĐỘ TRONG KHUNG QCVN 01:2021 (THAM KHẢO)

70.0%

Tối đa nội suy theo diện tích lô: 80.0% · chiếm đất tối đa ≈ 80.0

Diện tích lô
100.0 m²
Diện tích chiếm đất
70.0 m²
Hệ số sử dụng đất (sàn/lô)
2.10
Sàn ước tính (tầng × chiếm đất)
210 m²
Diện tích lô (m²)Mật độ tối đa
≤ 50100%
7590%
10080%
20070%
30060%
50050%
≥ 100040%

Ví dụ

Lô 5 × 20 m = 100 m². Nhà 5 × 14 m = 70 m² chiếm đất → mật độ 70%. Tối đa QCVN với 100 m² là 80% → còn dư. 3 tầng → HSĐ ≈ 2,1. Nếu đường yêu cầu lùi 3 m mặt tiền, rộng nhà không còn 5 m — nhập lại đúng chỉ giới.

Cách đọc kết quả

  • Ô mực: mật độ thực tế ≤ tối đa nội suy.
  • Ô giấy: vượt — giảm hình chiếu hoặc kiểm tra lại số đo.
  • HSĐ và m² sàn chỉ ước. Chiều cao, khoảng lùi, lộ giới không nằm trong công cụ này.

Lưu ý

  • Quy hoạch phân khu / chi tiết Kon Tum, chỉ giới đường đỏ: hỏi một cửa nơi có đất.
  • Nhà liền kề, biệt thự, nhà độc lập mới dùng bảng này. Chung cư, nhà xưởng khác.
  • Lô > 500–1000 m²: QCVN để 40–50% và giao địa phương xem — đừng lấy số web làm chắc.

Bảng mật độ tối đa theo QCVN 01:2021/BXD (nhà ở riêng lẻ), nội suy giữa các mốc. Quy hoạch chi tiết, chỉ giới, chiều cao do UBND nơi có đất — Kon Tum xác nhận tại một cửa.

Câu hỏi khi dùng công cụ

Sân để xe có tính mật độ?
Sân không mái, không tính chiếm đất. Gara có mái / sàn bê tông thì tính vào hình chiếu.
Mật độ đạt là được cấp phép?
Chưa. Còn chỉ giới, chiều cao, PCCC, hồ sơ kiến trúc, giấy tờ đất. Mật độ chỉ một chỉ tiêu.

XÂY TỬ TẾ — Ở AN TÂM

Cùng Minh Thư dựng ngôi nhà bạn muốn ở lâu.

Khảo sát tại Kon Tum — tư vấn mặt bằng và ngân sách, chưa tính phí.

ZALO